Các tính chất

CAS Number54037-14-8
PubChem CIDna
Bán kính nguyên tử-
Nguyên tử khối-
Nguyên tử khối[270]
Phân lớpd
Nhiệt độ sôi-
Bulk Modulus
Danh mụcKim loại chuyển tiếp
Cấu trúc tinh thể
Màu sắc
Bán kính cộng hoá trị141
Mật độ37
Electrical Resistivity
Cấu hình electron[Rn] 5f14 6d5 7s2
Số electron mỗi phân lớp2, 8, 18, 32, 32, 13, 2
Độ âm điện-
Electrons107
Nhóm7
Nhiệt lượng nóng chảyna
Nhiệt bay hơina
Năng lượng ion hóa-
Magnetic Ordering
Magnetic Susceptibility
Khối lượng[270]
Mass Number107
Nhiệt độ nóng chảy-
TênBohri
Nơ tron157
Số nguyên tử264
Trạng thái ôxy hóa7
Chu kỳ7
Trạng thái vật chấtRắn
Poisson Ratio
Prô ton107
Shear Modulus
Nhiệt dung-
Ký hiệuBh
Độ dẫn nhiệt-
Van der Waals radius
Young's Modulus
Hàm lượng
Hàm lượng trong vỏ trái đấtna
Hàm lượng trong vũ trụna
Bh Bohri 107 (272) 7 7 d 107 [Rn] 5f14 6d5 7s2 2 8 18 32 32 13 2 None Unknown 1 1.5 h 2.17h AlphaEmission TransitionMetal, Metal, Radioactive, Synthetic neels-BOR-i-em Synthetic radioactive metal. It has no significant commercial applications. Obtained by bombarding bismuth-204 with chromium-54. Cz6q2RD6Zbg Bohrium
Năm 1529, Georigius Agricola mô tả việc sử dụng fluorspar như một chất gây chảy.

Năm 1670 Schwandhard đã phát hiện thấy thủy tinh bị fluorspar ăn mòn khi được xử lý bằng axít.

Năm 1810, nhà khoa học Pháp, Andre-Marie Ampere đề xuất axit flohiđric là một hợp chất của hiđrô với một nguyên tố mới.

Cuối cùng vào năm 1886 flo đã được cô lập bởi Henri Moissan. Từ tiếng La-tinh và Pháp fluere, sự phá hủy 107 1981 Peter Armbruster, Gottfried Münzenber and their co-workers. Gesellschaft für Schwerionenforschung (GSI) in Darmstadt, Germany. The origin of the name is Niels "Bohr", the Danish physicist.

Đồng vị của Flo

Standard Atomic Weight

Các đồng vị bền

Các đồng vị không bền

260Bh 261Bh 262Bh 263Bh 264Bh 265Bh 266Bh 267Bh 268Bh 269Bh 270Bh 271Bh 272Bh 273Bh 274Bh 275Bh

Fluorine is highly toxic and corrosive
Fluorine reacts violently with water to produce oxygen
Compounds of fluorine, including sodium fluoride, are used in toothpaste and in drinking water to prevent dental cavities.

Hydrochlorofluorocarbons (HCFCs) and hydrofluorocarbons (HFCs) now serve as replacements for CFC refrigerants.

Fluorine and its compounds are used in processing nuclear fuel.