Các tính chất

CAS Number54084-26-3
PubChem CIDna
Bán kính nguyên tử-
Nguyên tử khối-
Nguyên tử khối[285]
Phân lớpd
Nhiệt độ sôi-
Bulk Modulus
Danh mụcKim loại chuyển tiếp
Cấu trúc tinh thể
Màu sắc
Bán kính cộng hoá trị122
Mật độ-
Electrical Resistivity
Cấu hình electron[Rn] 5f14 6d10 7s2
Số electron mỗi phân lớp2, 8, 18, 32, 32, 18, 2
Độ âm điện-
Electrons112
Nhóm12
Nhiệt lượng nóng chảyna
Nhiệt bay hơina
Năng lượng ion hóa-
Magnetic Ordering
Magnetic Susceptibility
Khối lượng[285]
Mass Number112
Nhiệt độ nóng chảy-
TênCopernici
Nơ tron173
Số nguyên tử285
Trạng thái ôxy hóa2, 4
Chu kỳ7
Trạng thái vật chấtLỏng
Poisson Ratio
Prô ton112
Shear Modulus
Nhiệt dung-
Ký hiệuCn
Độ dẫn nhiệt-
Van der Waals radius
Young's Modulus
Hàm lượng
Hàm lượng trong vỏ trái đấtna
Hàm lượng trong vũ trụna
Cn Copernici 112 (285) 12 7 d 112 [Rn] 5f14 6d10 7s2 2 8 18 32 32 18 2 None 1 40 m 58.3m AlphaEmission TransitionMetal, Metal, Radioactive, Synthetic QHcbQfcwegY Copernicium
Plutonium was first produced in 1940 by Glenn T. Seaborg, Edwin M. McMillan, Joseph W. Kennedy and Arthur Wahl.

Plutonium-238 was produced by deuteron bombardment of uranium-238 in the 60-inch cyclotron at the University of California, Berkeley.

The Berkeley team made neptunium-238 which decayed to plutonium-238. Named after the planet Pluto 112 1996 S. Hofmann, V. Ninov, F. P. Hessberger, P. Armbruster, H. Folger, G. Münzenberg, and others Gesellschaft für Schwerionenforschung (GSI) in Darmstadt, Germany. Temporary systematic IUPAC nomenclature

Đồng vị của Plutoni

Standard Atomic Weight

Các đồng vị bền

Các đồng vị không bền

277Cn 278Cn 279Cn 280Cn 281Cn 282Cn 283Cn 284Cn 285Cn

Plutonium is harmful due to its radioactivity
The atomic bomb dropped on Nagasaki, Japan in 1945 had a plutonium core
The isotope plutonium-239 is a key fissile component in nuclear weapons, due to its ease of fission and availability.

Plutonium-238 has also been used successfully to power artificial heart pacemakers, to reduce the risk of repeated surgery.

Plutonium-238 mixed with beryllium is used to generate neutrons for research purposes.