Các tính chất

CAS Number54083-77-1
PubChem CIDna
Bán kính nguyên tử-
Nguyên tử khối-
Nguyên tử khối[281]
Phân lớpd
Nhiệt độ sôi-
Bulk Modulus
Danh mụcKim loại chuyển tiếp
Cấu trúc tinh thể
Màu sắc
Bán kính cộng hoá trị128
Mật độ-
Electrical Resistivity
Cấu hình electron[Rn] 5f14 6d8 7s2
Số electron mỗi phân lớp2, 8, 18, 32, 32, 16, 2
Độ âm điện-
Electrons110
Nhóm10
Nhiệt lượng nóng chảyna
Nhiệt bay hơina
Năng lượng ion hóa-
Magnetic Ordering
Magnetic Susceptibility
Khối lượng[281]
Mass Number110
Nhiệt độ nóng chảy-
TênDarmstadti
Nơ tron171
Số nguyên tử281
Trạng thái ôxy hóa6
Chu kỳ7
Trạng thái vật chất
Poisson Ratio
Prô ton110
Shear Modulus
Nhiệt dung-
Ký hiệuDs
Độ dẫn nhiệt-
Van der Waals radius
Young's Modulus
Hàm lượng
Hàm lượng trong vỏ trái đấtna
Hàm lượng trong vũ trụna
Ds Darmstadti 110 (281) 10 7 d 110 [Rn] 5f14 6d9 7s1 2 8 18 32 32 17 1 None Unknown 1 4 m 5.833m AlphaEmission TransitionMetal, Metal, Radioactive, Synthetic oon-nun-NIL-i-em Synthetic radioactive metal. It has no significant commercial applications. Made by bombarding bismuth-209 with cobolt-59. W-DgrZD_xdo Darmstadtium
Uranium was discovered in 1789 by the German chemist Martin Heinrich Klaproth.

In 1841, Eugène-Melchior Péligot isolated the first sample of uranium metal by heating uranium tetrachloride with potassium.

Antoine Henri Becquerel discovered radioactivity by using uranium in 1896. Named after the planet Uranus 110 1994 S. Hofmann, V. Ninov, F. P. Hessberger, P. Armbruster, H. Folger, G. Münzenberg, H. J. Schött, and others Gesellschaft für Schwerionenforschung (GSI) in Darmstadt, Germany. The name darmstadtium lies within the long established tradition of naming an element after the place of its discovery, Darmstadt, in Germany.

Đồng vị của Urani

Standard Atomic Weight

Các đồng vị bền

Các đồng vị không bền

267Ds 268Ds 269Ds 270Ds 271Ds 272Ds 273Ds 274Ds 275Ds 276Ds 277Ds 278Ds 279Ds 280Ds 281Ds

Uranium is toxic and highly radioactive
Uranium-235 was the first isotope that was found to be fissile
Uranium is used as fuel for nuclear power plants.

Uranium is used as a colorant in uranium glass, producing orange-red to lemon yellow hues.

It was also used for tinting and shading in early photography.

The major application of uranium in the military sector is in high-density penetrators.