Các tính chất

CAS Number54085-16-4
PubChem CIDna
Bán kính nguyên tử-
Nguyên tử khối-
Nguyên tử khối[289]
Phân lớpp
Nhiệt độ sôi150
Bulk Modulus
Danh mụcKim loại yếu
Cấu trúc tinh thể
Màu sắc
Bán kính cộng hoá trị143
Mật độ14
Electrical Resistivity
Cấu hình electron[Rn] 5f14 6d10 7s2 7p2
Số electron mỗi phân lớp2, 8, 18, 32, 32, 18, 4
Độ âm điện-
Electrons114
Nhóm14
Nhiệt lượng nóng chảyna
Nhiệt bay hơina
Năng lượng ion hóa-
Magnetic Ordering
Magnetic Susceptibility
Khối lượng[289]
Mass Number114
Nhiệt độ nóng chảy70
TênFlerovi
Nơ tron173
Số nguyên tử287
Trạng thái ôxy hóa2, 4
Chu kỳ7
Trạng thái vật chấtRắn
Poisson Ratio
Prô ton114
Shear Modulus
Nhiệt dung-
Ký hiệuFl
Độ dẫn nhiệt-
Van der Waals radius
Young's Modulus
Hàm lượng
Hàm lượng trong vỏ trái đấtna
Hàm lượng trong vũ trụna
Fl Flerovi 114 (289) 14 7 p 114 [Rn] 5f14 6d10 7s2 7p2 2 8 18 32 32 18 4 None 1 1.33 m 2.m AlphaEmission Metal, Radioactive, Synthetic, PoorMetal fX-gqFChAyk Flerovium
Curium was discovered by Glenn T. Seaborg, Ralph A. James and Albert Ghiorso in 1944 at the University of California, Berkeley.

It was produced by bombarding plutonium with alpha particles during the Manhattan Project.

Curium metal was produced only in 1951 by reduction of curium fluoride with barium. ‎Curi mang tên Ma-ri Quy-ri và chồng là Pi-e Quy-ri‎ 114 1998 Workers at the Nuclear Institute at Dubna, Russia Dubna, Russia Temporary systematic IUPAC nomenclature

Đồng vị của Curi

Standard Atomic Weight

Các đồng vị bền

Các đồng vị không bền

285Uuq 286Uuq 287Uuq 288Uuq 289Uuq

Curium is harmful due to its radioactivity
Curium accumulates in the bones, lungs and liver, where it promotes cancer
Curium is mainly used for scientific research purposes.

Curium is a common starting material for the production of higher transuranic elements and transactinides.

The most practical application of 244Cm is as α-particle source in the alpha particle X-ray spectrometers (APXS).